Thứ sáu, Ngày 29 Tháng 5 Năm 2020

Thông tin tuyên truyền

Gửi Email In trang Lưu
Nội dung tuyên truyền về công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn huyện Mèo Vạc

20/03/2020 13:54


1. Đánh giá tình hình khí hậu, thiên tai năm 2019

Do ảnh hưởng biến đổi khí hậu toàn cầu, nên diễn biến thời tiết trên địa bàn huyện rất khó lường, không tuân theo quy luật hằng năm, thiên tai có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào trong năm. Trong năm 2019, trên địa bàn huyện xảy ra 16 đợt thiên tai ( gồm: 08 đợt giông lốc; 02 đợt mưa đá; 04 đợt mưa lớn kéo dài và 02 đợt mưa kèm sấm sét ), đã gây ra nhiều thiệt hại về tính mạng và tài sản của người dân và nhiều công trình xây dựng của nhà nước, cụ thể, thiên tai làm chết 02 người và 09 người bị thương; làm thiệt hại 218,482 ha ngô, lúa; 1.756 nhà ở và 30 công trình xây dựng của nhà nước. Ước tổng thiệt hại do thiên tai gây ra là 5.700,94 triệu đồng.

2. Các loại hình thiên tai thường xảy ra trên địa bàn huyện và cách phòng trách

2.1. Mưa đá: Là hiện tượng thời tiết cực đoan, nguy hiểm thường xảy ra trong khoảng thời gian từ tháng 03 đến tháng 06 hằng năm, nhưng hiện nay do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên có thể xảy ra sớm hơn, việc dự báo chính xác khu vực xảy ra và các biện pháp để phòng tránh là rất khó khăn.

- Dấu hiệu nhận biết sắp có mưa đá xảy ra: Ban ngày có giông mạnh, mây đen kịt trên bầu trời còn ban đêm có sấm sét, gió đang thổi đều bống im lặng, trời lạnh đột ngột. Nếu thấy trời nổi dông, gió, mây đen phủ kín bầu trời có dạng như bầu vú tạo ra tiếng ù ù, ầm ầm liên tục và cảm giác nhiệt độ không khí lạnh đi rất nhanh thì bà con hãy cảnh giác sắp có mưa đá xảy ra, cần chủ động tìm cho mình chỗ nấp an toàn.

 - Cách phòng tránh tác hại của mưa đá: Chính quyền và người dân các địa phương cần thường xuyên theo dõi các thông tin về thời tiết để sớm biết có khả năng xảy ra mưa đá và luôn chuẩn bị sẵn sàng các phương án trú, tránh an toàn cho người và vật nuôi và hạn chế tác hại của mưa đá đối với các đồ dùng, cây cối, hoa màu.

+ Đối với cây trồng và hoa màu: Bà con nên dựng giàn che có mái hình tam giác dọc theo luống sẽ giúp giảm tác động của hạt mưa đá khi va trạm, đá sẽ dơi xuống 02 bên luống mag không đâm thủng giàn che và chú ý dựng cọc chống phải chắc chắn.

+ Đối với mái nhà, chuồng trại: Thường kiểm tra mái nhà và gia cố lại mái nhà. Nên sử dụng các vật liệu làm mái nhà có khả năng chống chịu được va đập.

+ Đối với các trận mưa đá có kích thước lớn, để tránh thiệt hại về người bà con nên tìm nơi tránh như gầm bàn, gầm giường, các vật cứng để che đầu.

2.2. Tố lốc: Là hiện tượng gió tăng tốc đột ngột, hướng cũng thay đổi bất chợt, nhiệt độ không khí giảm mạnh, độ ẩm tăng nhanh thường kèm dông, mưa dào hoặc mưa đá và đây cũng là loại hình thiên tai gây ra nhiều thiệt hại nhất về tài sản, hoa màu của người dân và các công trình xây dựng trên địa bàn huyện trong những năm vừa qua.

* Một số biện pháp ứng phó với tố lốc

+ Xây dựng các công trình, nhà ở kiên cố thường xuyên chằng chống nhà cửa, chuồng trại để tăng độ vững chắc có thể chống chịu được lốc xoáy, gió giật.

+ Chặt, tỉa cành, nhánh các cây cao dễ gãy đổ gần khu vực nhà ở, lưới điện.

+ Khi trời mưa lớn kèm dông sét cần sơ tán người dân ra khỏi những ngôi nhà tạm bợ đến những nơi an toàn, vững chắc hơn.

2.3. Giông sét:

+ Dấu hiệu nhận biết sắp xảy ra dông sét: Trời bao phủ mây đen, không khí lạnh và có gió.

+ Cách phòng tránh: Có thể xác định vị trí của sét bằng cảm nhận của cơ thể khi đang ở khu vực có mưa, dông như nếu thấy lông tay, tóc dựng thì chúng ta đang có nguy cơ bị sét đánh, trong trường hợp này phải lập tức chụm hai chân lại, tai bịt tay, cúi thấp người nhưng không để cơ thể chạm đất ngoài hai bàn chân. Sau khi nghe tiếng sét khoảng 7-10 phút thì cơn sét đã đi qua có thể chở về trạng thái bình thường.

Lưu ý: Khi ở ngoài trời, tuyệt đối không dùng cây cối làm chỗ trú mưa, tránh xa các khu vực cao hơn sung quanh, các vật dụng bằng kim loại, nên tìm chỗ khô ráo, vị trí thấp. Tuy nhiên biện pháp tốt nhất là nên trú tránh tại các trụ sở, các ngôi nhà có lắp đặt hệ thống chống sét.

Khi ở trong nhà nên đứng xa khu vực cửa sổ, cửa ra vào, các đồ dùng điện, tránh các chỗ ẩm ướt như nhà tắm, bể nước, vòi nước, không dùng điện thoại trừ trường hợp cần thiết và nên rút phích cắm các thiết bị điện trước lúc có dông sét xảy ra.

 2.4. Lũ quét và sạt lở đất

- Đặc điểm của lũ quét và sạt lở đất: Lũ quét thường xảy ra bất ngờ, trong phạm hẹp nhưng rất khốc liệt và thường gây tổn thất nghiêm trọng về người và tài sản. Lũ quét, lũ bùn đá thường xảy ra ở vùng đồi núi độ dốc lớn, khi xảy ra mưa có cường độ lớn và đường thoát nước bất lợi hoặc do vỡ đập chữa nhỏ hoặc do sạt lở đất làm lấp dòng chảy.v.v.

- Một số giải pháp phòng tránh lũ quét, sạt lở đất 

+ Tích cực trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn các sông, suối. Nhà nước cần sớm ban hành cơ chế chính sách phù hợp nhằm khuyến khích người dân tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn.

+  Điều tra, khảo sát, lập bản đồ khoanh vùng các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất;

+  Quy hoạch lại dân cư, chủ động di dời dân cư sinh sống ở những nơi có nguy cao cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất đến nơi định cư mới an toàn hơn;

+  Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét, sạt lở đất; thông báo cho người dân biết nguy cơ lũ quét, sạt lở đất có thể xảy ra để chủ động sơ tán.

2.5. Rét đậm, rét hại

Rét đậm, rét hại thường xảy ra trên địa bàn huyện trong khoảng từ tháng 12 năm trước đến tháng 01, tháng 02 năm sau ( rét đậm là khi nhiệt độ ngoài trời trung bình dưới 150C, rét hại là khi nhiệt trời trung bình dưới 130C ), trong thời điểm rét đậm, rét hại nhiệt độ có thể xuống thấp hơn, nhiều địa phương trên địa bàn huyện xuất hiện mưa tuyết, băng giá, sương muối gây ảnh hướng lớn đến sản xuất nông nghiệp và vật nuôi.

Các biện pháp phòng chống rét

a. Đối với cây trồng:

Trong những ngày rét đậm, rét hại, thậm chí xuất hiện hiện tượng tiêu cực như sương muối, băng giá và mưa tuyết, để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp thì bà con nông dân cần lưu ý những biện pháp phòng chống rét sau:

- Theo dõi sát tình hình rét đậm, rét hại trên phương tiện thông tin đại chúng, chủ động che chắn cây trồng bằng ni long tránh mưa, rét, thực hiện biện pháp phòng, chống rét theo hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan khuyến nông;

- Đối với diện tích cây trồng đã đến kỳ thu hoạch cần khẩn trương thu hoạch ngay.

- Theo dõi sát tình hình sâu bệnh trên cây trồng để có biện pháp phòng chống kịp thời

- Những ngày có sương muối giá buốt dùng thùng ô doa hay vòi bơm tưới, phun nước trên mặt lá làm rụng, tan hạt sương tránh hiện tượng cháy lá khi có ánh nắng xuyên qua.

- Tưới đủ ẩm theo nhu cầu dinh dưỡng của từng cây trong những ngày rét đậm.

- Với những diện tích thiệt hại nhẹ có thể khắc phục được: tăng cường các biện pháp chăm sóc, tưới nước, bón phân hữu cơ hoại mục, phân NPK để cây ra thêm rễ mới, sinh trưởng phát triển khỏe mạnh, tăng sức chống chịu với điều kiện thời tiết   

b. Đối với vật nuôi:

- Tuyệt đối không chăn thả rông gia súc trong những ngày rét đậm, rét hại, mưa tuyết, không thả đàn gia súc trên núi cao, cần đưa đàn gia súc xuống khu vực thấp hơn, nuôi nhốt trong chuồng kín, tránh gió lùa; cần chú ý một số biện pháp phòng chống rét cho gia súc như sau:

+ Gia súc cần được giữ ấm bằng cách mặc áo ấm đặc biệt những con gia súc yếu và còn non.

+ Không chăn thả gia súc khi nhiệt độ ngoài trời dưới 120C

+ Che chắn chuồng trại cẩn thận, sử dụng những vật liệu có sẵn như bạt, phên nứa, bao tải...để che chắn tránh gió lùa, mưa hắt; tránh để nền trại ẩm ướt, lầy lội (sử dụng rơm, cỏ, lá chuối khô, bẹ ngô… khô để lót nền chuồng);

+ Dự trữ chất đốt như củi, trấu, rơm rạ…, đốt lửa sưởi ấm cho trâu, bò trong những ngày rét đậm, rét hại, lưu ý chuồng trại cần có lỗ thoáng phía trên để lưu thông khí, tránh ngạt khí độc khi đốt lửa sưởi cho trâu bò; làm áo khoác ấm (tận dụng áo cũ, chăn cũ, bạt dứa…) cho trâu bò, nhất là con yếu và non; đối với gia cầm có thể dùng đèn sưởi ấm;

+ Thực hiện tiêm phòng các loại vắc xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm theo quy định, thường xuyên vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chuồng trại, xử lý chất thải vật nuôi tránh dịch bệnh;

+ Chủ động dự trữ thức ăn thô xanh (rơm rạ, cỏ khô, tận dụng phụ phẩm nông ngiệp…) từ trước và cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ cho gia súc trong những ngày mưa rét, cần bổ sung thức ăn tinh (ngô, sắn, cám gạo…), muối khoáng, vitamin, cho uống nước ấm, thực hiện các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng theo hướng dẫn của cơ quan thú y, khuyến nông để tăng cường sức đề kháng cho đàn gia súc, gia cầm.

3. Một số cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang ( theo Quyết định số 806/QĐ-UBND, ngày 10/5/2017 của UBND tỉnh Hà Giang )

3.1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là hộ sản xuất) bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, dịch bệnh.

3.2. Nguyên tắc hỗ trợ

- Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu (không phải đền bù thiệt hại).

- Thực hiện hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây, con, hiện vật. Giống cây, con, hiện vật hỗ trợ phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với điều kiện sinh thái và thực tế của địa phương.

- Việc hỗ trợ phải công khai, minh bạch, đúng mức và đúng đối tượng.

- Trong trường hợp có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cùng một nội dung, hộ sản xuất chỉ được nhận hỗ trợ một chính sách phù hợp nhất.

3.4. Điều kiện hỗ trợ: Các hộ sản xuất bị thiệt hại được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

- Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương.

- Có đăng ký kê khai ban đầu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản (theo Mẫu số 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có). Các hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chăn nuôi; trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản kê khai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào kê khai. Các hộ nuôi trồng thủy sản thực hiện kê khai và được xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng.

- Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.

3.5. Thời điểm xảy ra thiệt hại:

a) Đối với thiên tai: Trong thời gian xảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận;

b) Đối với dịch bệnh: Trong khoảng thời gian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên (chưa đủ điều kiện công bố dịch) cần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch đến khi kết thúc ổ dịch.

 

MỨC HỖ TRỢ CHO TỪNG LOẠI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN ĐỂ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

 

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ

I

Hỗ trợ đối với cây trồng

 

 

1

Diện tích lúa thuần bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

2.000.000

2

Diện tích lúa thuần bị thiệt hại từ 30% - 70%

đồng/ha

1.000.000

3

Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

20.000.000

4

Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại từ 30% - 70%

đồng/ha

10.000.000

5

Diện tích lúa lai bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

3.000.000

6

Diện tích lúa lai bị thiệt hại từ 30% - 70%

đồng/ha

1.500.000

7

Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

30.000.000

8

Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại từ 30% - 70%

đồng/ha

15.000.000

9

Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại trên 70%

đồng/ha

2.000.000

10

Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại từ 30% - 70%

đồng/ha

1.000.000

11

Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

4.000.000

12

Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại từ 30% - 70%

đồng/ha

2.000.000

13

Diện tích cây dược liệu bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

4.000.000

14

Diện tích cây dược liệu bị thiệt hại từ 30% - 70%

đồng/ha

2.000.000

II

Hỗ trợ đối với sản xuất lâm nghiệp

 

 

1

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ (trong đó có cây thảo quả) trồng trên đất lâm nghiệp vườn giống rừng giống bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

4.000.000

2

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp vườn giống, rừng giống bị thiệt hại từ 30% - 70%

đồng/ha

2.000.000

3

Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại trên 70%

đồng/ha

40.000.000

4

Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại từ 30% - 70%

đồng/ha

20.000.000

III

Hỗ trợ đối với nuôi thủy sản

 

 

1

Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa

 

 

a

Thiệt hại trên 70%

đồng/ha

5.000.000

b

Thiệt hại từ 30% đến 70%

đồng/ha

3.000.000

2

Lồng, bè nuôi nước ngọt

 

 

a

Thiệt hại trên 70%

đồng/ha

8.500.000

b

Thiệt hại từ 30% đến 70%

đồng/ha

5.000.000

3

Diện tích nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh

 

 

a

Thiệt hại trên 70%

đồng/ha

25.000.000

b

Thiệt hại từ 30% đến 70%

đồng/ha

15.000.000

4

Diện tích nuôi cá nước lạnh (tầm, hồi) thâm canh

 

 

a

Thiệt hại trên 70%

đồng/ha

43.000.000

b

Thiệt hại từ 30% đến 70%

đồng/ha

25.000.000

5

Diện tích nuôi trồng các loại thủy sản khác

 

 

a

Thiệt hại trên 70%

đồng/ha

5.000.000

b

Thiệt hại từ 30% đến 70%

đồng/ha

3.000.000

IV

Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm

 

 

1

Thiệt hại do thiên tai

 

 

a

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) đến 28 ngày tuổi

đồng/con

15.000

b

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) trên 28 ngày tuổi

đồng/con

28.000

c

Lợn đến 28 ngày tuổi

đồng/con

350.000

d

Lợn trên 28 ngày tuổi

đồng/con

750.000

đ

Lợn nái và lợn đực đang khai thác

đồng/con

2.000.000

e

Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi

đồng/con

2.000.000

f

Bò sữa trên 6 tháng tuổi

đồng/con

7.000.000

g

Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi

đồng/con

1.300.000

h

Trâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi

đồng/con

4.000.000

i

Hươu, nai, cừu, dê

đồng/con

2.000.000

k

Ong nội nuôi lấy mật

đồng/tổ

400.000

2

Thiệt hại do dịch bệnh

 

 

 

Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ sản xuất có gia súc, gia cầm phải tiêu hủy bắt buộc do mắc dịch bệnh hoặc trong vùng có dịch bắt buộc phải tiêu hủy với mức hỗ trợ cụ thể như sau:

 

 

a

Lợn

đồng/kg

38.000

b

Trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai

đồng/kg

45.000

c

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng)

đồng/con

35.000

d

Ong nội nuôi lấy mật

đồng/tổ

400.000

 

 

 

 

Tin khác

72 công dân viết đơn tự nguyện nhập ngũ ở Mèo Vạc (11/02/2020 15:11)

NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN PHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH VIÊM PHỔI CẤP DO VIRUT CORONA (03/02/2020 10:34)

Các triệu chứng viêm phổi cấp từ virus corona (31/01/2020 08:20)

KHUYẾN CÁO PHÒNG CHỐNG VIÊM PHỔI CẤP DO CORONAVIRUS MỚI (23/01/2020 16:05)

Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt (17/01/2020 09:44)

HỎI – ĐÁP: LUẬT PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA NĂM 2019 (16/01/2020 14:31)

Đề cương tuyên truyền 90 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2020) (26/11/2019 08:55)

Lễ bàn giao nhà ở theo Quyết định 1953 tại xã Thượng Phùng, huyện Mèo Vạc (22/11/2019 07:59)

Giá thịt lợn tăng cao - khó khăn cho người tiêu dùng (22/11/2019 07:56)

Ra mắt mô hình “ Dòng họ Hờ gương mẫu, gia đình tích cực, bản làng bình yên” (22/11/2019 07:44)

xem tiếp